Claude Code slash command: bảng tra cứu nhanh
Danh sách lệnh slash có sẵn trong Claude Code v2.1.283, nhóm theo việc bạn cần làm: kiểm soát context và chi phí, quản lý phiên, cấu hình, chẩn đoán, kèm ghi chú cho SSH và tmux.
Gõ dấu / để xem danh sách, và /help mới là bản đúng
Slash command trong Claude Code là lệnh bạn gõ ở đầu ô nhập để điều khiển phiên làm việc: đổi model, dọn context, xem số token đã tiêu, quay lại một hội thoại cũ. Gõ một dấu / là menu lệnh hiện ra, gõ thêm vài chữ cái để lọc. Khi bản cài của bạn khác với danh sách bên dưới, /help trong chính bản đó là nguồn đúng.
Danh sách này được đối chiếu với tài liệu chính thức của Claude Code và với gói @anthropic-ai/claude-code phiên bản 2.1.283 trên npm, kiểm tra ngày 28/09/2026. Claude Code ra bản mới gần như hằng ngày, nên một lệnh có thể xuất hiện thêm, đổi tên, hoặc nhận thêm tham số. Lệnh không tồn tại trong bản của bạn sẽ báo Unknown command: /<tên lệnh>. Chạy claude --version để biết bạn đang ở bản nào. Nếu bạn còn đang tìm hiểu công cụ này làm gì, đọc Claude Code là gì và nó chạy ở đâu trước rồi hãy quay lại bảng tra.
Một lệnh chỉ được nhận khi nó nằm ở đầu tin nhắn. Phần chữ viết sau tên lệnh trở thành tham số của lệnh đó. Viết /compact ở giữa một câu thì Claude Code coi đó là chữ bình thường, không phải lệnh.
Slash command Claude Code cho context và chi phí
Đây là nhóm được tìm nhiều nhất, vì nó quyết định hai thứ: cái gì đang chiếm cửa sổ context (phần hội thoại mà model phải đọc lại ở mỗi lượt), và bạn bị tính bao nhiêu token.
/context: vẽ mức dùng context hiện tại thành một lưới màu, kèm gợi ý cắt bớt cho các tool nặng và cảnh báo khi sắp đầy. Khi hội thoại đã vượt cửa sổ, phần in ra cho biết bạn vượt bao nhiêu và lệnh nào giải phóng được chỗ. Thêmallđể mở rộng phần chi tiết./compact [hướng dẫn]: tóm tắt hội thoại để lấy lại chỗ trống mà vẫn giữ mạch làm việc. Truyền hướng dẫn để chỉ định cái cần giữ, ví dụ/compact tập trung vào code và output của test. Trong một phiên còn mới, lệnh inNot enough messages to compact.vì chưa có gì để tóm tắt./clear [tên]: bắt đầu hội thoại mới với context rỗng. Truyền một cái tên để dán nhãn hội thoại cũ trong bộ chọn của/resume. Alias:/reset,/new./autocompact [auto|<số token>]: đặt ngưỡng tự động nén, ví dụ500k, hoặcautođể về mức tùy theo model. Giá trị được ghi vào user settings và áp dụng ngay cho phiên hiện tại./usage: khối Session ở đầu màn hình cho biết token vào, token ra, cache read, cache write và chi phí ước tính của phiên. Con số đó do Claude Code tự tính tại máy, nên nó là ước tính chứ không phải hóa đơn. Với gói thuê bao còn có thêm thanh hạn mức và phần quy trách nhiệm theo skill, subagent, plugin và từng MCP server. Nhấndhoặcwđể đổi giữa 24 giờ qua và 7 ngày qua./cost: alias của/usage./usage-credits: quản lý usage credits, phần dùng thêm sau khi chạm hạn mức gói. Lệnh này cần bạn đăng nhập bằng tài khoản claude.ai qua/login. Dùng API key thì lệnh không có./model [tên|status]: đổi model giữa phiên, ví dụ/model sonnet.statusin model hiện tại. Chạy được cả ở chế độ không tương tác-p./effort [mức|auto|status]: đặt mức effort từlowtớixhigh, cộng thêmmaxvàultracode.statusin mức hiện tại. Effort cao sinh nhiều token suy luận hơn, và token suy luận được tính như token output./fast [on|off]: bật hoặc tắt fast mode cho phiên./insights: phân tích các phiên gần đây trên chính máy này rồi ghi một báo cáo HTML vào~/.claude/usage-data/report.html.
Ba lệnh thật sự thay đổi cái đang nằm trong cửa sổ context là /compact, /clear và /autocompact. /context chỉ đọc, nó không sửa gì và không tốn gì.
Về hóa đơn thì khác hẳn. /clear gần như miễn phí vì nó vứt hội thoại đi chứ không gửi đi đâu cả. /compact ngược lại là một request lớn, bởi vì muốn tóm tắt hội thoại thì model phải đọc lại toàn bộ hội thoại đó trước đã. /insights cũng chạy qua đúng model và đúng tài khoản của bạn, nên nó tính vào hạn mức. Cách các con số này cộng dồn nằm ở cách Claude Code tính token và vì sao một phiên mở lâu lại đắt, còn chiến lược giữ context gọn thì ở quản lý cửa sổ context trong Claude Code.
Điều khiển phiên: quay lại, rẽ nhánh, tua ngược
/resume [tên]: quay về một hội thoại bạn đã/clear, hoặc về một nhánh tạo bằng/branch. Không có tham số thì mở bộ chọn./rename [tên]: đổi tên phiên hiện tại. Không có tham số thì mở hộp thoại./branch [tên]: tạo một nhánh của hội thoại tại đúng điểm này rồi chuyển bạn sang nhánh đó. Bản gốc vẫn còn nguyên, quay lại bằng/resume./fork [prompt]: chép hội thoại hiện tại sang một phiên nền mới, còn bạn vẫn làm tiếp ở đây. Có prompt thì bản sao bắt tay vào việc ngay./subtask [prompt]: giao một việc phụ cho subagent, và kết quả chạy ngược trở lại hội thoại này./background [prompt]: tách phiên hiện tại ra chạy nền rồi trả terminal lại cho bạn. Theo dõi bằngclaude agents. Alias:/bg./rewind [mô tả|--list]: tua cả code lẫn hội thoại về một checkpoint.--listchỉ liệt kê checkpoint mà không tua./diff: xem thay đổi trong working tree, gồm cả phần Claude vừa sửa./export [tên tệp]: xuất hội thoại ra chữ thuần. Có tên tệp thì ghi thẳng vào tệp đó./copy [N]: chép câu trả lời gần nhất vào clipboard./copy 2lấy câu áp chót. Khi trong câu trả lời có code block, lệnh mở một bộ chọn để bạn lấy từng block./goal [điều kiện|clear]: đặt một mục tiêu, Claude làm tiếp qua nhiều lượt cho tới khi điều kiện đạt.clearhủy mục tiêu đang chạy./btw [câu hỏi]: hỏi một câu bên lề về phiên hiện tại mà không thêm gì vào hội thoại chính./list-agents: liệt kê subagent, teammate và các phiên Claude Code khác mà Claude có thể nhắn tới, kèm tên để gọi. Alias:/peers./exit: thoát CLI. Alias:/quit.
Thói quen đáng tập là /rename rồi mới /clear, vì phiên có tên thì tìm lại trong /resume nhanh hơn nhiều. Phần lịch sử phiên được lưu ở đâu và tồn tại bao lâu nằm ở resume và lịch sử phiên trong Claude Code.
Cấu hình và thiết lập
/config [key=value ...]: mở giao diện Settings. Truyền thẳng cặp giá trị để khỏi mở giao diện, ví dụ/config theme=darkhoặc/config model=sonnet. Dạngkey=valuechạy được cả trong-p. Chạy/config --helpđể xem các key nó nhận. Alias:/settings./permissions: xem và sửa quyền đọc tệp, chạy lệnh, dùng tool./add-dir <path>: thêm một thư mục làm việc cho phiên hiện tại. Gõ một phần đường dẫn rồi nhấnTabđể chọn gợi ý./cd <path>: chuyển phiên sang thư mục làm việc khác mà vẫn giữ hội thoại./init: tạo tệpCLAUDE.mdcho dự án./memory: xem và sửaCLAUDE.md./mcp: quản lý các MCP (Model Context Protocol) server, tức chuẩn để nối Claude Code với công cụ bên ngoài. Tắt server không dùng là cách giảm context rẻ nhất./hooks: xem cấu hình hook theo từng sự kiện tool./skills: xem và quản lý skill./agents: in nhắc nhở về cách tạo và quản lý subagent qua thư mục.claude/agents/hoặc~/.claude/agents/./statusline: cấu hình thanh trạng thái./output-style [style]: đặt kiểu trả lời, nhậndefault,concise,detailedhoặcmarkdown. Chạy được trong-p./color [màu|default]: đổi màu thanh nhập của phiên. Chạy được trong-p./keybindings: mở tệp phím tắt của bạn./vim: bật hoặc tắt chế độ Vim./terminal-setup: in ra các lệnh cần thêm vào shell./sandbox [on|off|status]: bật, tắt hoặc xem trạng thái chạy code trong sandbox./loginvà/logout: đăng nhập và đăng xuất tài khoản Anthropic./import [codex|gemini|cursor]: mang cấu hình từ OpenAI Codex, Google Gemini CLI hoặc Cursor sang Claude Code. Thêm--dry-runđể xem trước mà không ghi gì./ide: quản lý tích hợp IDE và xem trạng thái./privacy-settings: chỉnh thiết lập riêng tư của phiên./workflows: xem và quản lý workflow./advisor [model|off]: bật hoặc tắt advisor, phần hỏi ý kiến một model thứ hai ở các bước quan trọng.
Chẩn đoán khi có thứ gì đó hỏng
/doctor: chạy kiểm tra cài đặt và đề nghị sửa. Nó soi bản cài trùng lặp, vấn đềPATH, tệp settings không parse được, skill và MCP server không dùng tới so với chi phí context của chúng, hook chạy chậm, và bản mới trên kênh phát hành của bạn. Nó báo cáo trước rồi mới hỏi trước khi sửa bất cứ thứ gì. Alias:/checkup./status: in trạng thái phiên, gồm model, mức effort và bộ nhớ./debug [mô tả]: bật log debug cho phiên hiện tại rồi đọc log đó. Log tắt sẵn trừ khi bạn khởi động bằngclaude --debug, nên chạy giữa phiên thì nó chỉ bắt được từ thời điểm đó trở đi./bug [nội dung]: báo lỗi. Bạn chọn lượng lịch sử muốn gửi và xác nhận trên màn hình đồng ý trước khi có thứ gì rời máy. Alias:/share./feedback [nội dung]: gửi góp ý về sản phẩm, cùng hộp thoại với/bug./release-notes: xem bản mới có gì./help: xem trợ giúp và danh sách lệnh của chính bản cài này./heapdump: ghi heap snapshot để chẩn đoán ngốn bộ nhớ. Lệnh này bị ẩn khỏi menu, bạn phải gõ đủ tên. Khi gửi báo lỗi, chỉ đính kèm tệp-diagnostics.json, vì tệp.heapsnapshotchứa toàn bộ hội thoại và thông tin đăng nhập của bạn.
Các lệnh nặng: skill và workflow dựng sẵn
Nhóm này gọi ra một quy trình dài, nên chúng tiêu token nhiều hơn hẳn các lệnh ở trên.
/code-review [mức] [--fix] [--comment] [pr#|branch|path]: soát diff hiện tại hoặc một PR, branch, đường dẫn bạn truyền, tìm lỗi đúng sai.--fixáp dụng kết quả,--commentđăng lên PR. Alias:/review./security-review: cùng dạng, nhưng tìm lỗ hổng bảo mật./simplify: cùng dạng, nhưng tập trung vào dọn dẹp cho dễ đọc./pr-comments [--post] [pr#]: đăng nhận xét soát code lên PR GitHub của branch hiện tại. CầnghCLI./todos: rút các việc cần làm ra khỏi hội thoại và quản lý thành danh sách./loop [chu kỳ] [prompt]: chạy lặp một prompt trong lúc phiên còn mở. Bỏ chu kỳ thì Claude tự chọn nhịp./batch <yêu cầu>: chia một thay đổi lớn thành 5 tới 30 phần độc lập rồi giao mỗi phần cho một subagent nền trong worktree riêng./deep-research <câu hỏi>: tìm kiếm web song song, đối chiếu nguồn và tổng hợp thành báo cáo có trích dẫn./claude-api: nạp tài liệu tham chiếu Claude API theo ngôn ngữ của dự án./dataviz: hướng dẫn thiết kế biểu đồ và dashboard./fewer-permission-prompts: quét transcript để sinh danh sách cho phép, giảm số lần bị hỏi quyền./install-github-app,/install-slack-app,/autofix-pr: các lệnh tích hợp bên ngoài./artifacts,/design,/design-sync,/design-login,/chrome,/desktop,/auto-mode-setup,/focus: các lệnh phụ thuộc môi trường, xem mục dưới đây trước khi dùng trên máy chủ.
Lệnh nào khác đi khi bạn chạy Claude Code qua SSH trong tmux
Rất nhiều người chạy Claude Code trên VPS, kết nối bằng SSH (secure shell) và giữ phiên sống bằng tmux (trình quản lý terminal cho phép tách ra rồi nối lại). Vài lệnh cư xử khác hẳn trong môi trường đó.
/copy: clipboard mà lệnh này ghi vào là clipboard của máy chủ, không phải của máy bạn, nên qua SSH bạn sẽ không dán ra được gì. Trong bộ chọn, nhấnwđể ghi lựa chọn ra tệp thay vì chép vào clipboard. Tài liệu nêu thẳng đây là cách dành cho SSH./focus: chỉ có trong chế độ fullscreen rendering. Terminal không chạy fullscreen thì lệnh không xuất hiện./desktop: cần macOS hoặc Windows x64 cộng một gói thuê bao, nên trên VPS Linux nó không dùng được. Alias:/app./login,/usage-credits,/install-slack-app,/design-login: các lệnh này cần một trình duyệt để hoàn tất OAuth. Máy chủ không có môi trường đồ họa thì không có trình duyệt nào để mở, nên bạn phải tự mang URL sang trình duyệt trên máy mình./designvà/design-sync: cần phiên có artifact và cần liên hệ được claude.ai, nên chúng không có trên Amazon Bedrock, Google Cloud Agent Platform hay Microsoft Foundry./advisor: trong phiên không có terminal tương tác, bạn phải truyền tham số là tên model hoặcoff. Gọi trần ở đó thì lệnh chỉ in ra advisor hiện tại dưới dạng chữ./background: lệnh này kháctmux detach.tmux detachgiữ tiến trình chạy trong pane và bạn nối lại bằngtmux attach./backgroundbiến phiên thành một background agent do Claude Code quản lý, và bạn theo dõi nó bằngclaude agents.
Các lệnh mở hộp thoại cần terminal tương tác. Cách đi vòng là truyền tham số để bỏ qua hộp thoại: /model sonnet, /effort high, /output-style concise, /color blue, /config model=sonnet. Những dạng có tham số này chạy được cả trong chế độ không tương tác -p. Phần dựng nguyên bộ máy này trên máy chủ nằm ở chạy Claude Code trên VPS bên trong tmux.
Vì sao lệnh bạn gõ không chạy ngay lập tức
Gửi một lệnh trong lúc Claude đang trả lời thì Claude Code xếp lệnh vào hàng đợi và chạy sau khi lượt đó kết thúc. Đây là lý do bạn gõ /clear giữa chừng mà màn hình không đổi gì cả: lệnh chưa chạy, nó đang chờ.
Một số lệnh chạy ngay mà không cắt ngang câu trả lời, ví dụ /status, /tasks và /usage. Ở chế độ fullscreen rendering, các lệnh mở hộp thoại như /theme và /help cũng mở ngay. /add-dir chạy giữa lượt từ bản v2.1.234: nó hỏi bạn xác nhận thư mục ngay, và sau khi bạn xác nhận thì tool call kế tiếp trong cùng lượt đã dùng được thư mục đó.
Một nguyên nhân khác là bạn gõ đúng lệnh nhưng sai vị trí. Lệnh chỉ được nhận ở đầu tin nhắn, cho nên xem giúp /context chỉ là một câu hỏi bình thường gửi cho model.
FAQ
/compact và /clear khác nhau ở chỗ nào?
/compact giữ lại mạch làm việc: nó tóm tắt hội thoại thành bản ngắn hơn rồi bạn làm tiếp trên cùng một việc. /clear vứt hết và bắt đầu lại từ context rỗng. Chọn theo việc bạn đang làm. Chuyển sang một việc không liên quan thì dùng /clear, vì context cũ chỉ tốn token ở mọi lượt sau mà không giúp gì. Vẫn đang làm dở một việc nhưng hết chỗ thì dùng /compact. Lưu ý về tiền: /clear gần như không tốn gì, còn /compact là một request lớn vì model phải đọc lại toàn bộ hội thoại để tóm tắt nó.
Lệnh nào tiêu token khi tôi gõ nó?
/compact tiêu nhiều nhất trong nhóm dọn context. /insights chạy phân tích qua đúng model và tài khoản của bạn nên nó tính vào hạn mức. Các lệnh skill như /code-review, /security-review, /batch, /deep-research và /loop gọi ra cả một quy trình, có khi sinh nhiều subagent, mỗi subagent lại có cửa sổ context riêng. Ngược lại, /context, /status, /clear, /config và /permissions chỉ đọc hoặc chỉ sửa cấu hình tại máy. Tài liệu cũng ghi rằng /usage có thể sinh một request nhỏ để kiểm tra trạng thái.
Vì sao một lệnh trong danh sách này không có trong bản cài của tôi?
Menu lệnh khác nhau theo phiên bản, theo gói tài khoản, theo nền tảng và theo nơi bạn chạy. Một lệnh chưa có sẽ báo Unknown command: /<tên lệnh>. Chạy claude --version để so với con số 2.1.283 mà bảng này đối chiếu, rồi cập nhật nếu bản của bạn cũ hơn. Vài lệnh phụ thuộc nhà cung cấp: /import và /design-sync không có trên Amazon Bedrock, Google Cloud Agent Platform hay Microsoft Foundry. /usage-credits cần bạn đăng nhập bằng tài khoản claude.ai, dùng API key thì không có. Gõ /help là cách nhanh nhất để biết bản của bạn thật sự có gì.
Tôi chạy qua SSH, lệnh nào coi như bỏ?
/desktop cần macOS hoặc Windows x64 nên bỏ trên VPS Linux. /copy vẫn chạy nhưng nó chép vào clipboard của máy chủ, vì vậy hãy nhấn w trong bộ chọn để ghi ra tệp rồi lấy tệp đó về. /focus chỉ có ở chế độ fullscreen rendering. Các lệnh cần trình duyệt như /login và /install-slack-app vẫn dùng được, nhưng bạn phải tự mở URL trên máy của mình vì máy chủ không có trình duyệt. Phần còn lại của bảng chạy bình thường bên trong tmux.